Dự thảo vè bàn ghế chuẩn của học sinh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Bộ giáo dục
Người gửi: Đinh Hữu
Ngày gửi: 13h:17' 23-03-2011
Dung lượng: 103.0 KB
Số lượt tải: 21
Nguồn: Bộ giáo dục
Người gửi: Đinh Hữu
Ngày gửi: 13h:17' 23-03-2011
Dung lượng: 103.0 KB
Số lượt tải: 21
Số lượt thích:
0 người
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO – BỘ Y TẾ
BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Số : / 2010 / TTLT- BGDĐT-BYT-BKHCN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng 12 năm 2010
( Dự thảo 7 )
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH
Hướng dẫn tiêu chuẩn bàn ghế học sinh phổ thông
Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giáo dục
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006 và Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7490 : 2005, TCVN 7491: 2005 Egônômi - Bàn, ghế học sinh phổ thông – Yêu cầu về kích thước cơ bản theo chỉ số nhân trắc của học sinh của Tổng Cục Tiêu chuẩn, Đo lường, Chất lượng – Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành năm 2005;
Căn cứ Quyết định số 1221/QĐ-BYT ngày 18/4/2000 của Bộ Y tế ban hành về Vệ sinh trường học;
Bộ Giáo dục và Đào tạo – Bộ Y tế - Bộ Khoa học và Công nghệ thống nhất ban hành Thông tư liên tịch Hướng dẫn tiêu chuẩn bàn, ghế học sinh phổ thông như sau :
Chương 1. CÁC QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
Thống nhất áp dụng ở các cơ sở giáo dục phổ thông, các đơn vị sản xuất, nhập khẩu, cung ứng bàn ghế cho các cơ sở giáo dục dùng cho học sinh phổ thông trên toàn quốc về tiêu chuẩn bàn ghế học sinh phổ thông : kích thước, vật liệu, kết cấu, kiểu dáng, mầu sắc, nhằm đảm bảo điều kiện học tập, vệ sinh học đường;
Thông tư này được áp dung đối với các học sinh có chỉ số nhân trắc bình thường không bị khuyết tật.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
2.1.Chiều cao ghế: Khoảng cách thẳng đứng từ mép trên cạnh trước mặt ghế đến sàn (Mặt phẳng để chân);
2.2.Chiều rộng ghế: Khoảng cách giữa hai cạnh bên của mặt ghế;
2.3.Chiều sâu ghế: Khoảng cách từ mặt phẳng tựa lưng đến cạnh trước mặt ghế;
2.4.Chiều cao bàn: Khoảng cách thẳng đứng từ mép trên cạnh sau mặt bàn đến sàn (Mặt phẳng để chân);
2.5.Chiều sâu bàn: Khoảng cách vuông góc giữa mép trên của cạnh trước và cạnh sau của mặt bàn;
2.6.Chiều rộng bàn: Khoảng cách giữa hai mép bên của bàn;
2.7.Hiệu số chiều cao bàn ghế : Khoảng cách thẳng đứng từ mặt trên của bàn đến mặt ghế;
2.8.Egônômi: “Là sự áp dụng khoa học sinh học người kết hợp với khoa học công nghệ vào người và môi trường của họ để có được sự thoải mái tối đa cho người lao động đồng thời tăng năng suất lao động”;
2.9.Nhân trắc: Là sự thống kê các số đo về trọng lượng, chiều cao, chiều dài của các bộ phận ngoài của cơ thể theo qui ước cụ thể, thống nhất.
Chương 2. QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3. Qui định kích thước bàn, ghế cho học sinh phổ thông
3.1. Bảng 1. Phân loại cỡ số và mã số bàn ghế theo nhóm chiều cao học sinh
Cỡ số
Mã số
Chiều cao học sinh (cm)
I
1/100 - 109
Từ 100 cm – 109 cm
II
2/110 - 119
Từ 110 cm – 119 cm
BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Số : / 2010 / TTLT- BGDĐT-BYT-BKHCN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng 12 năm 2010
( Dự thảo 7 )
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH
Hướng dẫn tiêu chuẩn bàn ghế học sinh phổ thông
Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giáo dục
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006 và Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7490 : 2005, TCVN 7491: 2005 Egônômi - Bàn, ghế học sinh phổ thông – Yêu cầu về kích thước cơ bản theo chỉ số nhân trắc của học sinh của Tổng Cục Tiêu chuẩn, Đo lường, Chất lượng – Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành năm 2005;
Căn cứ Quyết định số 1221/QĐ-BYT ngày 18/4/2000 của Bộ Y tế ban hành về Vệ sinh trường học;
Bộ Giáo dục và Đào tạo – Bộ Y tế - Bộ Khoa học và Công nghệ thống nhất ban hành Thông tư liên tịch Hướng dẫn tiêu chuẩn bàn, ghế học sinh phổ thông như sau :
Chương 1. CÁC QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
Thống nhất áp dụng ở các cơ sở giáo dục phổ thông, các đơn vị sản xuất, nhập khẩu, cung ứng bàn ghế cho các cơ sở giáo dục dùng cho học sinh phổ thông trên toàn quốc về tiêu chuẩn bàn ghế học sinh phổ thông : kích thước, vật liệu, kết cấu, kiểu dáng, mầu sắc, nhằm đảm bảo điều kiện học tập, vệ sinh học đường;
Thông tư này được áp dung đối với các học sinh có chỉ số nhân trắc bình thường không bị khuyết tật.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
2.1.Chiều cao ghế: Khoảng cách thẳng đứng từ mép trên cạnh trước mặt ghế đến sàn (Mặt phẳng để chân);
2.2.Chiều rộng ghế: Khoảng cách giữa hai cạnh bên của mặt ghế;
2.3.Chiều sâu ghế: Khoảng cách từ mặt phẳng tựa lưng đến cạnh trước mặt ghế;
2.4.Chiều cao bàn: Khoảng cách thẳng đứng từ mép trên cạnh sau mặt bàn đến sàn (Mặt phẳng để chân);
2.5.Chiều sâu bàn: Khoảng cách vuông góc giữa mép trên của cạnh trước và cạnh sau của mặt bàn;
2.6.Chiều rộng bàn: Khoảng cách giữa hai mép bên của bàn;
2.7.Hiệu số chiều cao bàn ghế : Khoảng cách thẳng đứng từ mặt trên của bàn đến mặt ghế;
2.8.Egônômi: “Là sự áp dụng khoa học sinh học người kết hợp với khoa học công nghệ vào người và môi trường của họ để có được sự thoải mái tối đa cho người lao động đồng thời tăng năng suất lao động”;
2.9.Nhân trắc: Là sự thống kê các số đo về trọng lượng, chiều cao, chiều dài của các bộ phận ngoài của cơ thể theo qui ước cụ thể, thống nhất.
Chương 2. QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3. Qui định kích thước bàn, ghế cho học sinh phổ thông
3.1. Bảng 1. Phân loại cỡ số và mã số bàn ghế theo nhóm chiều cao học sinh
Cỡ số
Mã số
Chiều cao học sinh (cm)
I
1/100 - 109
Từ 100 cm – 109 cm
II
2/110 - 119
Từ 110 cm – 119 cm
 





